Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con chủ yếu chỉ cần bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con, theo khoản 1 Điều 61 Luật BHXH số 41/2024/QH15. Người đang đi làm nộp cho công ty chậm nhất 45 ngày kể từ khi hết thời gian nghỉ thai sản; công ty lập danh sách nộp cơ quan BHXH trong 07 ngày làm việc. Người đã nghỉ việc trước khi sinh nộp thẳng cho cơ quan BHXH, được giải quyết trong 05 ngày làm việc.
| Trường hợp | Giấy tờ chính | Giấy tờ thêm nếu có | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mẹ sinh con | Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh | Giấy nghỉ dưỡng thai, giấy tờ điều trị vô sinh, giấy chứng tử của mẹ | Khoản 1 Điều 61 |
| Con mất khi chưa có giấy chứng sinh | Tóm tắt bệnh án, giấy ra viện có thông tin con chết, giấy báo tử, xác nhận UBND cấp xã | Khoản 2 Điều 61 | |
| Khám thai, sảy thai, tránh thai | Giấy ra viện, tóm tắt bệnh án, hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH | Khoản 3 Điều 61 | |
| Nhận con nuôi dưới 6 tháng | Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi, biên bản giao nhận con | Khoản 4 Điều 61 | |
| Chồng khi vợ sinh | Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh | Giấy xác nhận sinh mổ hoặc sinh dưới 32 tuần nếu giấy chứng sinh không ghi | Khoản 5 Điều 61 |
| BHXH tự nguyện | Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh | Điều 96 |
Giấy tờ của mẹ khi sinh con
Giấy chính: bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
Thêm giấy tờ khi (khoản 1 Điều 61):
- Nghỉ việc điều trị vô sinh và hưởng theo khoản 5 Điều 50: giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh.
- Mẹ mất sau sinh: bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
- Mẹ sau sinh không đủ sức khỏe chăm con: văn bản xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh.
- Hưởng theo diện nghỉ dưỡng thai (khoản 3 Điều 50): giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh về việc phải nghỉ dưỡng thai.
- Mang thai hộ: bản sao thỏa thuận mang thai hộ và văn bản xác nhận thời điểm giao con.
Giấy tờ do nước ngoài cấp cần bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế miễn (khoản 8 Điều 61).
Giấy tờ khi sinh con thứ hai từ 01/7/2026
Hồ sơ vẫn theo Điều 61. Theo hướng dẫn của BHXH TP.HCM tại Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH:
- Đang đi làm: công ty ghi "Sinh con thứ hai" vào cột ghi chú của danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB.
- Đã thôi việc hoặc đang bảo lưu: người lao động nộp văn bản đề nghị mẫu 14-HSB, ghi rõ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP.
Khoản 4 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định người kê khai chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung kê khai.
Nộp cho ai
Đang làm việc (khoản 1 Điều 62):
- Nộp giấy tờ cho công ty chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản. Nhiều người nộp ngay sau khi làm giấy khai sinh để nhận tiền sớm.
- Công ty lập danh sách, nộp cơ quan BHXH trong 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ giấy tờ.
- Cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc (khoản 3 Điều 62).
Đã thôi việc trước khi sinh, hoặc công ty không còn (khoản 2 Điều 62):
- Tự nộp hồ sơ tại BHXH cơ sở, qua bưu điện hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, kèm văn bản đề nghị.
- Cơ quan BHXH giải quyết trong 05 ngày làm việc.
BHXH tự nguyện (Điều 97): nộp cho cơ quan BHXH trong 60 ngày từ ngày sinh, giải quyết trong 05 ngày làm việc.
Bao lâu thì nhận được tiền
Cộng các mốc luật định với người đang đi làm: tối đa 07 ngày làm việc ở công ty và 07 ngày làm việc ở cơ quan BHXH, tính từ khi nộp đủ giấy tờ. Tiền chi qua tài khoản của bạn hoặc qua công ty, theo Điều 93.
Với người tự nộp: 05 ngày làm việc từ khi cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ.
Lỗi thường gặp
- Giấy chứng sinh không ghi sinh mổ trong khi chồng đề nghị nghỉ 7 ngày. Cần xin thêm giấy xác nhận của bệnh viện.
- Chưa đủ 6 tháng đóng trong 12 tháng trước sinh do công ty báo giảm sớm.
- Tên, ngày sinh của mẹ trên giấy chứng sinh khác dữ liệu BHXH.
- Nộp quá 45 ngày mà không có văn bản giải trình (Điều 92).
Câu hỏi thường gặp
Chế độ thai sản giải quyết trong bao lâu?
Cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc nếu hồ sơ do công ty nộp, 05 ngày làm việc nếu người lao động tự nộp, theo khoản 3 Điều 62 Luật 41/2024. Công ty có 07 ngày làm việc để lập và nộp hồ sơ sau khi nhận giấy tờ của bạn.
Chế độ thai sản làm trong bao lâu thì phải nộp?
Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản, nộp cho công ty. Với BHXH tự nguyện, nộp cho cơ quan BHXH trong 60 ngày kể từ ngày sinh.
Chế độ thai sản làm mẫu nào?
Người đang đi làm không phải điền mẫu, công ty lập danh sách mẫu 01B-HSB. Người đã nghỉ việc tự nộp thì kê khai văn bản đề nghị mẫu 14-HSB theo quy trình của BHXH Việt Nam (Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025).
Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng thai sản không?
Được, nếu đã đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh, theo khoản 4 Điều 50 Luật 41/2024. Bạn tự nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH; thời gian hưởng thai sản không tính là thời gian đóng BHXH.
Đây là trang tổng hợp độc lập, không thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội. Mẫu biểu và thủ tục cuối cùng theo hướng dẫn của cơ quan BHXH nơi giải quyết.