Lương hưu hằng tháng bằng tỷ lệ hưởng nhân với mức bình quân tiền lương đã đóng BHXH, theo Điều 66 Luật BHXH số 41/2024/QH15. Lao động nữ đóng 15 năm được 45%, lao động nam đóng 20 năm được 45%; sau đó mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, tối đa 75%. Lao động nam đóng từ đủ 15 đến dưới 20 năm được 40% cho 15 năm, mỗi năm thêm cộng 1%. Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì bị trừ 2% cho mỗi năm nghỉ sớm.
| Số năm đóng | Tỷ lệ nữ | Tỷ lệ nam |
|---|---|---|
| 15 năm | 45% | 40% |
| 17 năm | 49% | 42% |
| 20 năm | 55% | 45% |
| 25 năm | 65% | 55% |
| 30 năm | 75% (đạt trần) | 65% |
| 35 năm | 75% | 75% (đạt trần) |
Công thức
Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng × Mức bình quân tiền lương đóng BHXH
Tỷ lệ hưởng của nữ (điểm a khoản 1 Điều 66): 45% + 2% × (số năm đóng − 15), tối đa 75%.
Tỷ lệ hưởng của nam (điểm b khoản 1 Điều 66):
- Từ đủ 20 năm: 45% + 2% × (số năm đóng − 20), tối đa 75%.
- Từ đủ 15 đến dưới 20 năm: 40% + 1% × (số năm đóng − 15).
Nữ đạt 75% khi đóng đủ 30 năm. Nam đạt 75% khi đóng đủ 35 năm.
Mức bình quân tiền lương tính thế nào
Điều 72 Luật 41/2024 chia hai nhóm:
Người đóng theo lương do doanh nghiệp trả: lấy bình quân tiền lương đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng (khoản 2 Điều 72). Lương các năm cũ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng (khoản 2 Điều 73).
Người đóng theo thang bảng lương nhà nước trong toàn bộ thời gian: lấy bình quân của một số năm cuối, tùy năm bắt đầu đóng (khoản 1 Điều 72):
| Bắt đầu đóng | Số năm cuối lấy bình quân |
|---|---|
| Trước 01/01/1995 | 5 năm |
| 01/01/1995 đến 31/12/2000 | 6 năm |
| 01/01/2001 đến 31/12/2006 | 8 năm |
| 01/01/2007 đến 31/12/2015 | 10 năm |
| 01/01/2016 đến 31/12/2019 | 15 năm |
| 01/01/2020 đến 31/12/2024 | 20 năm |
| Từ 01/01/2025 | Toàn bộ thời gian |
Người có cả hai giai đoạn thì tính bình quân chung theo khoản 3 Điều 72.
Ví dụ tính lương hưu
Ví dụ 1, nữ đóng 25 năm. Bà Mai làm công ty tư nhân, đóng BHXH 25 năm, lương bình quân sau điều chỉnh 10.000.000 đồng.
- Tỷ lệ = 45% + 2% × (25 − 15) = 45% + 20% = 65%.
- Lương hưu = 65% × 10.000.000 = 6.500.000 đồng/tháng.
Ví dụ 2, nam đóng 25 năm. Ông Tâm đóng 25 năm, lương bình quân 10.000.000 đồng.
- Tỷ lệ = 45% + 2% × (25 − 20) = 55%.
- Lương hưu = 55% × 10.000.000 = 5.500.000 đồng/tháng.
Ví dụ 3, nam đóng 17 năm. Ông Bình đóng 17 năm, lương bình quân 8.000.000 đồng.
- Tỷ lệ = 40% + 1% × (17 − 15) = 42%.
- Lương hưu = 42% × 8.000.000 = 3.360.000 đồng/tháng.
Số năm đóng có tháng lẻ được cơ quan BHXH quy đổi khi tính tỷ lệ. Số tiền chính thức ghi trong quyết định hưởng lương hưu.
Nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động
Người đủ điều kiện tại Điều 65 (từ đủ 20 năm đóng và suy giảm khả năng lao động theo mức luật định) được hưởng với tỷ lệ tính như trên, sau đó trừ 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi (khoản 3 Điều 66). Nghỉ sớm dưới 06 tháng thì không trừ; từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì trừ 1%.
Ví dụ: nữ đóng 25 năm, tỷ lệ 65%, nghỉ trước tuổi 2 năm 3 tháng. Trừ 2 năm × 2% = 4%, 3 tháng lẻ không trừ. Tỷ lệ còn 61%.
Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Theo Điều 68, nam đóng trên 35 năm, nữ đóng trên 30 năm thì ngoài lương hưu còn được trợ cấp một lần: mỗi năm đóng vượt được 0,5 tháng lương bình quân.
Ví dụ: nữ đóng 32 năm, lương bình quân 12.000.000 đồng. Vượt 2 năm × 0,5 = 1 tháng. Trợ cấp một lần = 12.000.000 đồng.
Nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn làm và đóng tiếp, phần năm đóng vượt tính từ sau khi đủ tuổi nghỉ hưu được 2 tháng lương bình quân cho mỗi năm.
Mức lương hưu thấp nhất
Khoản 11 Điều 141 Luật 41/2024: người tham gia BHXH trước 01/7/2025 (thuộc các nhóm luật liệt kê, trong đó có người làm theo hợp đồng lao động) có từ đủ 20 năm đóng bắt buộc thì lương hưu thấp nhất bằng mức tham chiếu. Khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (khoản 13 Điều 141). Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Lương hưu được điều chỉnh theo Điều 67 Luật 41/2024. Từ 01/7/2026, Chính phủ tăng lương hưu 8% theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
Lương hưu bảo hiểm xã hội được tính như thế nào?
Lấy tỷ lệ hưởng nhân với lương bình quân đóng BHXH. Tỷ lệ phụ thuộc giới tính và số năm đóng: nữ 15 năm, nam 20 năm được 45%, thêm mỗi năm 2%, tối đa 75%, theo Điều 66 Luật 41/2024.
Lương hưu nhận bao nhiêu phần trăm?
Từ 40% đến 75% lương bình quân. Nam đóng 15 năm được 40%, nữ đóng 15 năm được 45%. Mức cao nhất 75% với nữ đóng đủ 30 năm và nam đóng đủ 35 năm.
Lương hưu viên chức tính như thế nào?
Công thức tỷ lệ giống người làm doanh nghiệp. Khác ở lương bình quân: viên chức đóng toàn bộ theo thang bảng lương nhà nước chỉ lấy bình quân một số năm cuối, tùy năm bắt đầu đóng, theo khoản 1 Điều 72 Luật 41/2024.
Lương hưu mức thấp nhất là bao nhiêu?
Với người tham gia trước 01/7/2025 và có từ đủ 20 năm đóng bắt buộc, lương hưu thấp nhất bằng mức tham chiếu, hiện là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026. Người có dưới 20 năm đóng không có mức sàn này.
Đây là trang tổng hợp độc lập, không thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội. Mức lương hưu chính thức theo quyết định của cơ quan BHXH.