Sổ Bảo HiểmBHXH, BHYT, lương hưu tính cho dễ hiểu

Lương hưu khi mất được hưởng chế độ gì: tiền mai táng và tiền tuất

Các khoản gia đình được nhận khi người hưởng lương hưu qua đời theo Luật BHXH 41/2024, cách tính tiền tuất, ai được nhận và hồ sơ nộp trong 90 ngày.

Khi người đang hưởng lương hưu qua đời, gia đình được nhận hai nhóm quyền lợi theo Luật BHXH số 41/2024/QH15. Thứ nhất là trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu, tức 25.300.000 đồng nếu mất từ 01/7/2026 (Điều 85). Thứ hai là tiền tuất: thân nhân đủ điều kiện nhận tuất hằng tháng bằng 50% mức tham chiếu mỗi người (1.265.000 đồng), hoặc 70% (1.771.000 đồng) nếu không có người trực tiếp nuôi dưỡng; nếu không có ai đủ điều kiện hoặc gia đình chọn, thì nhận tuất một lần.

Khoản Ai nhận Mức từ 01/7/2026 Căn cứ
Trợ cấp mai táng Người lo mai táng 10 × 2.530.000 = 25.300.000 đồng Điều 85
Tuất hằng tháng Thân nhân đủ điều kiện, tối đa 4 người 1.265.000 đồng/người, hoặc 1.771.000 đồng nếu không có người nuôi dưỡng Điều 86, 87
Tuất một lần Thân nhân, hoặc người thừa kế Tối đa 48 tháng lương hưu, thấp nhất 3 tháng Điều 88, 89
Lương hưu tháng chưa nhận Thân nhân Số tháng còn chưa lĩnh Khoản 5 Điều 75

Mức tham chiếu hiện bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng (khoản 13 Điều 141 Luật 41/2024, Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Trợ cấp mai táng

Người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng (điểm c khoản 1 Điều 85). Mức là 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó mất (khoản 2 Điều 85).

  • Mất trước 01/7/2026: 10 × 2.340.000 = 23.400.000 đồng.
  • Mất từ 01/7/2026: 10 × 2.530.000 = 25.300.000 đồng.

Tuất hằng tháng: ai được nhận

Theo khoản 2 Điều 86, thân nhân được xét gồm:

  1. Con dưới 18 tuổi, kể cả con đang trong bụng mẹ khi cha mất.
  2. Con từ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81%.
  3. Vợ hoặc chồng đủ tuổi nghỉ hưu; hoặc chưa đủ tuổi nhưng suy giảm khả năng lao động từ 81%.
  4. Cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng, thành viên khác trong gia đình mà người mất có nghĩa vụ nuôi dưỡng, đã đủ tuổi nghỉ hưu; hoặc chưa đủ tuổi nhưng suy giảm từ 81%.

Khoản 3 Điều 86 loại trừ thân nhân nhóm 2, 3, 4 nếu đang có lương và đóng BHXH bắt buộc, hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ mức tham chiếu trở lên (không kể trợ cấp người có công).

Ví dụ: ông Hải hưởng lương hưu, mất tháng 8/2026. Vợ ông 70 tuổi, không có lương hưu, không đi làm. Bà được tuất hằng tháng 1.265.000 đồng, từ tháng 9/2026 (khoản 3 Điều 87).

Tuất một lần: cách tính cho người đang hưởng lương hưu

Theo khoản 2 Điều 89:

  • Mất trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu: 48 tháng lương hưu đang hưởng.
  • Mất từ tháng thứ ba trở đi: mỗi tháng đã hưởng thêm thì giảm 0,5 tháng lương hưu so với 48 tháng, thấp nhất còn 3 tháng.

Ví dụ tính. Bà Lan hưởng lương hưu 5.000.000 đồng/tháng, mất sau khi đã hưởng 50 tháng.

  1. Số tháng vượt quá 2 tháng đầu: 50 − 2 = 48 tháng.
  2. Số tháng bị giảm: 48 × 0,5 = 24 tháng.
  3. Còn lại: 48 − 24 = 24 tháng lương hưu.
  4. Tuất một lần = 24 × 5.000.000 = 120.000.000 đồng.

Nếu bà đã hưởng 100 tháng: giảm (100 − 2) × 0,5 = 49 tháng, vượt 48, nên áp mức thấp nhất 3 tháng = 15.000.000 đồng.

Cách đếm tháng cụ thể do cơ quan BHXH xác định khi giải quyết.

Khi nào nhận tuất một lần

Theo khoản 2 Điều 88, thân nhân nhận tuất một lần khi:

  • Không có thân nhân nào đủ điều kiện tuất hằng tháng.
  • Thân nhân đủ điều kiện hằng tháng nhưng tự nguyện chọn nhận một lần.
  • Không có thân nhân theo luật thì tuất một lần chia theo pháp luật thừa kế.

Gia đình nên so sánh: tuất hằng tháng 1.265.000 đồng kéo dài theo điều kiện của từng người, còn tuất một lần nhận ngay nhưng dứt điểm.

Hồ sơ và thời hạn

Theo khoản 2 Điều 90, hồ sơ với người đang hưởng lương hưu gồm:

  1. Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết.
  2. Tờ khai của thân nhân.
  3. Biên bản giám định y khoa hoặc giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng, nếu thân nhân hưởng tuất vì suy giảm từ 81%.

Thời hạn nộp: trong 90 ngày kể từ ngày người hưởng lương hưu mất, nộp cho cơ quan BHXH (khoản 1 Điều 91). Cơ quan BHXH giải quyết trong 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 91). Nộp trễ phải có văn bản giải trình (Điều 92).

Việc gia đình nên làm ngay

  1. Làm thủ tục khai tử tại UBND cấp xã.
  2. Báo cho cơ quan BHXH hoặc điểm chi trả lương hưu để dừng chi trả, tránh phải hoàn trả tiền đã chi sau tháng mất.
  3. Họp gia đình, xác định ai đủ điều kiện tuất hằng tháng và có muốn chọn một lần không.
  4. Nộp hồ sơ trong 90 ngày.

Câu hỏi thường gặp

Lương hưu sau khi mất có được nhận tiếp không?

Lương hưu dừng từ khi người hưởng mất (khoản 2 Điều 75). Những tháng lương hưu còn chưa lĩnh trước khi mất thì thân nhân được nhận (khoản 5 Điều 75). Sau đó gia đình chuyển sang các chế độ mai táng và tuất.

Người hưởng lương hưu mất thì vợ được hưởng gì?

Vợ đủ tuổi nghỉ hưu, không có lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng từ mức tham chiếu trở lên, không đi làm có đóng BHXH, thì được tuất hằng tháng 1.265.000 đồng từ 01/7/2026. Vợ cũng có thể chọn tuất một lần.

Trợ cấp mai táng năm 2026 là bao nhiêu?

Bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó mất. Mất từ 01/7/2026 là 25.300.000 đồng; mất trước đó trong năm 2026 là 23.400.000 đồng.

Đây là trang tổng hợp độc lập, không thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc xác định thân nhân, mức hưởng và thủ tục cuối cùng theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.

B
Ban biên tập Sổ Bảo Hiểm

BHXH, BHYT, lương hưu tính cho dễ hiểu — Sổ Bảo Hiểm. Quy tắc biên tập